CÔNG TY TNHH TƯ VẤN  TÂM PHÚC

Tâm an - Phúc tự lai

0918 035 913 (Ms Tuyền)

Zalo - Facebook

 

02 03 slide-2

Tranh chấp tài sản sau ly hôn.

 

Nội dung sự việc.

Tôi và vợ kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn. Năm 2009 chúng tôi được gia đình bên nhà vợ cho tiền để mua đất, cất nhà. Nhà, đất đó hiện đang đứng tên Vợ tôi. Qúa trình chung sống chúng tôi có được 2 người con, nhưng đến năm 2019 vì những mâu thuẫn không thể hàn gắn được chúng tôi quyết định ly hôn thuận tình và được tòa án công nhận bằng quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi ly hôn tôi có thỏa thuận với vợ tôi về vấn đề phân chia tài sản là nhà, đất thì vợ tôi không đồng ý và nói rằng “Nhà, đất này là do gia đình bên nhà tôi cho nên tài sản này là của riêng tôi nên không đồng ý phân chia”. Vậy vợ tôi nói vậy đúng hay sai và tôi có quyền lợi gì với tài sản đó.

Trả lời.

Công ty Tâm Phúc xin trả lời như sau:

Thứ nhất về quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp và được pháp luật công nhận (Có đăng ký kết hôn năm 2005)

Thứ hai về phần tài sản là nhà, đất như anh trình bày thì nhận định đó là tài sản chung của anh chị vì số tiền mà gia đình bên vợ cho để mua nhà, đất là cho vợ chồng anh chứ không tặng cho riêng vợ (Nếu có chứng cứ chứng minh số tiền đó là gia đình bên vợ tặng cho riêng vợ anh) và tài sản nhà, đất đó được hình thành trong thời kì hôn nhân của 2 vợ chồng nên nó là tài sản chung (Trừ trường hợp anh và vợ có thỏa thuận đối với tài sản đó) vì vậy vợ anh nói đó là tài sản riêng của vợ anh là chưa đúng.

Căn cứ pháp lý điều 33 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Nay đối với tài sản này anh có thể khởi kiện lên tòa án nơi có bất động sản để yêu cầu phân chia tài sản sau ly hôn đối với tài sản nhà, đất nêu trên nhưng lưu ý:

Tài sản chung của vợ chồng khi phân chia thì sẽ chia đôi nhưng sẽ xét đến những yếu tố được quy định tại khoản 2 điều 59 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đó là:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Ngoài ra đối với tranh chấp tài sản sau ly hôn này sẽ có giá ngạch trong vụ án dân sự. Cụ thể

Đối với những vụ án tranh chấp dân sự có giá ngạch thì án phí phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp. Cụ thể tại tiểu mục I.2 danh mục kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 quy định:

-  Giá trị tài sản có tranh chấp từ  4.000.000 đồng trở xuống- mức án phí: 200.000 đồng
-  Giá trị tài sản có tranh chấp từ  trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng- mức án phí: 5% giá trị tài sản có tranh chấp
- Giá trị tài sản có tranh chấp Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng- mức án phí: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
- Giá trị tài sản có tranh chấp Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng - mức án phí: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
- Giá trị tài sản có tranh chấp Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng - mức án phí: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

- Giá trị tài sản có tranh chấp Từ trên 4.000.000.000 đồng - mức án phí: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Trong trường hợp của bạn, án phí sẽ phụ thuộc vào giá trị quyềnđang bị tranh chấp tương ứng với các mức án phí được nêu trong bảng trên.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm.

Đơn khởi kiện;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sao y);

CMND, sổ hộ khẩu của anh và vợ anh (Sao y);

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn (sao y);

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Tâm Phúc, mọi thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn.

Xin chân thành cảm ơn!

Thông tin công ty

Công ty TNHH Tư vấn Tâm Phúc

Điện thoại: 0911 757 868 / 0918 035 913 - MST: 0313146896

Email: tuvantamphuc@gmail.com - Website: www.tuvanluattamphuc.vn

Địa chỉ trụ sở: 90/2, đường số 10, KP 3, P. Tam Bình, Q.Thủ Đức, Tp.HCM.

Địa chỉ giao dịch: Lầu 7, 116 - 118 Nguyễn Thị Minh Khai, P.6, Quận 3, Tp.HCM.

Địa chỉ đào tạo, huấn luyện: Tầng 4, Toà nhà The Tresor, 39 Bến Vân Đồn, P.12, Q.4, Tp.HCM.

Bản đồ trụ sở chính

Bảng đồ chi nhánh 1